Kiến Thức

D-dimer Là Gì? Xét Nghiệm D-dimer Để Làm Gì? [Bạn Cần Biết]

Nhiều người trong số chúng ta chắc hẳn rất thắc mắc, không biết D-dimer là gì? Và xét nghiệm D-dimer để làm gì? Mời các bạn cùng Zenco tìm hiểu để viết rõ hơn về nó nhé!

D-dimer là gì?

D-dimer là sản phẩm của quá trình thoái biến fibrin từ cục máu đông trong lòng mạch. Nếu nồng độ D-dimer trong máu bình thường thì có khả năng không có huyết khối trong lòng mạch nhưng khi nồng độ này trong máu tăng. Nó là dấu hiệu cho thấy có huyết khối trong lòng mạch.

Quá trình thành cục máu đông

Quá trình thành cục máu đông

Để hình thành cục máu đông trong lòng mạch có thể ở tĩnh mạch hay động mạch. Trước tiên yếu tố X được hoạt hóa thành XA (yếu tố X hoạt hóa). Yếu tố Xa cùng với ion Calci và yếu tố V chuyển prothrombin thành trombin. Thrombin chuyển fibrinogen thành fibrinmonomer hòa tan. Fibinmonomer dưới tác động của yếu tố XA sẽ chùng hợp để tạo thành fibrinpolymer không hòa tan. Fibrinpolymer tạo thành một mạng lưới giam giữ các thành phần hữu hình của máu để tạo thành cục máu đông.

Trường hợp bạn muốn phá hủy cục máu đông, lúc này chất plasmin sẽ tấn công vào fibrin và cắt nó thành những mảnh nhỏ được gọi là FDP. Quá trình phá hủy này bắt đầu xảy ra hầu như ngay lập tức khi cục máu đông mới hình thành.

Phát hiện cục máu đông qua xét nghiệm

Nếu bạn muốn xác định xem liệu một bệnh nhân có cục máu đông hay không, bạn có thể xét nghiệm FDP trong máu. Trường hợp ở đây là nếu bạn thấy chúng, có nghĩa là bệnh nhân có thể có cục máu đông đang được tái cấu trúc ở đâu đó.

Phát hiện cục máu đông qua xét nghiệm

D-dimer là sản phẩm của quá trình thoái biến fibrin từ cục máu đông trong lòng mạch. Vì vậy, khi nồng độ D-dimer trong máu bình thường chứng tỏ không có huyết khối trong lòng mạch, khi nồng độ D-dimer trong máu tăng là dấu chứng cho thấy có huyết khối trong lòng mạch.

Xét nghiệm D-Dimer để làm gì?

Xét nghiệm D-Dimer để làm gì?

Bác sĩ chỉ định xét nghiệm D-Dimer đối với những người có triệu chứng DVT như: chân bị sưng, phù nề, chân bị đổi màu, đau hoặc yếu một chân. Ngoài ra những người có triệu chứng thuyên tắc phổi cũng sẽ được yêu cầu làm xét nghiệm như: đột ngột khó thở, gắng sức mới thở được, ho ra máu, tim đập nhanh, đau ngực…

Khi đó D-Dimer sẽ là kết quả hữu ích để các bác sĩ kết luận sự hiện diện của fibrin trong tuần hoàn và được có thể được sử  dụng để chẩn đoán các bệnh sau:

Chẩn đoán các bệnh lý huyết khối: giá trị của D-dimer gia tăng trong 90% các trường hợp huyết khối tĩnh mạch sâu, trong 95% các trường hợp tắc mạch phổi và chỉ thấy ở 5% những người không có bệnh huyết khối.

Theo dõi các bệnh lý huyết khối theo tiến triển thời gian và để đánh giá hiệu quả

Phát hiện tình trạng tăng đông máu: thăm dò để xác định huyết khối và điều trị chống đông cho bệnh nhân.

Ý nghĩa kết quả xét nghiệm D-Dimer

Kết quả xét nghiệm D-Dimer âm tính: cho kết luận rằng có thể có khả năng không có huyết khối. Tuy nhiên kết quả D-Dimer âm tính lại không thể khẳng định có hay không có huyết khối cũng như vị trí của nó. Mà phải kết hợp với những xét nghiệm khác như siêu âm mạch, chụp CT để đưa ra kết luận chính xác nhất.

Kết quả xét nghiệm D-Dimer dương tính: chỉ chứng tỏ được sự tăng cao bất thường những sản phẩm giáng hóa fibrin trong máu. Ngoài bệnh lý đông máu rải rác hay huyết khối tĩnh mạch gây ra thì cũng có thể do các nguyên nhân như: chấn thương, nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, một vài loại ung thư hay sự tạo thành và giáng hóa fibrin sau khi phẫu thuật.

Ngoài ra, giáng hóa fibrin cũng do quá trình mang thai, vì thế kết quả xét nghiệm D-Dimer sẽ tăng cao. Còn nếu như bệnh nhân mắc chứng đông máu rải rác lòng mạch thì D-Dimer sẽ tăng rất cao. Chính vì thế phải xét nghiệm thêm về đông máu như APTT, prothrombin để kết luận chính xác hơn.

Ý nghĩa kết quả xét nghiệm D-Dimer

Thực tế chỉ ra rằng không có một khung cứng cố định nào cho mật độ của D-Dimer cả. Nó được coi là bình thường nếu không vượt ngưỡng 500 ng/ml. Ngưỡng dưới không được quy định nghĩa là từ 0 hoặc 0,5 ng/ml. Tuy nhiên đối với phụ nữ đang mang thai thì mức độ D-Dimer tăng cao và thường tăng theo thời gian em bé chào đời.

Lợi ích của việc xét nghiệm định lượng D-dimer

Lợi ích của việc xét nghiệm định lượng D-dimer

Xét nghiệm có giá trị để chẩn đoán các bệnh lý huyết khối vì độ nhạy 95% và độ đặc hiệu 90%. Nếu giá trị D-dimer bình thường ở BN nghi vấn bị bệnh lý huyết khối tắc mạch thì chẩn đoán huyết khối tắc mạch là ít có khả năng đúng.

Nếu giá trị D-dimer tăng cao ở BN nghi vấn bị bệnh lý huyết khối tắc mạch làm tăng thêm khả năng chẩn đoán, và cần phải tiến hành nhanh các thăm dò bổ sung (chụp tĩnh mạch; chụp nhấp nháy phổi đánh giá tình trạng thông khí – tưới máu) và cũng là một bằng chứng để bắt đầu điều trị chống đông ngay cho BN.

Xét nghiệm có giá trị để phát hiện các tình trạng tăng động.

Xét nghiệm hữu ích để theo dõi tiến triển theo thời gian các bệnh lý huyết khối và để đánh giá hiệu quả điều tri.

Lời kết

Trên đây là những kiến thức căn bản về D-dimer là gì? Zenco đã giúp hiểu rõ hơn về phương pháp này. Khi bạn đi khám nếu bác sĩ chỉ định thực hiện xét nghiệm này thì bạn nên bình tĩnh chờ kết quả. Sau đó các bác sĩ sẽ có định hướng tư vấn và điều trị bệnh một cách tốt nhất cho bạn.

Tags

Hương Thảo

Xin chào, mình là Hương Thảo, mình là một người thích viết, rất vui vì được mang đến cho các bạn những thông tin bổ ích. Hãy ủng hộ mình nhé. <3

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button
Close